- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2022/QĐCNTTLH | D, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Võ Công M và bà Nguyễn Thị Thanh T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Võ Công M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải:
Ông Võ Công M, sinh năm 1993
Địa ch : Thôn Đ 3, xã D, huyện Di, t nh K.
Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1997
Địa ch : Thôn N 2, xã D, huyện D, t nh K.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Công M và bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Th y trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Võ Uy V, sinh ngày 09/6/2018. Ông M cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà T, ông M đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông M, bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác:
Quy định: Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Võ Công M không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng ông M còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện D; - UBND xã D (số 56/2018); - Chi cục THADS huyện D; Võ - Lưu TA. | Nguyễn Thái Bảo Ngân |