vanban.org

Quyết định 139/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Hải Y và anh Khổng Thanh P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Hà Thị Hải Y có quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Khổng Y Nhung, sinh ngày 13/10/2003; Anh Khổng Thanh P có quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Khổng Thanh L, sinh ngày 04/7/2006. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Hải Y và anh Khổng Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 16 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2021 giữa:

*Nguyên đơn: Chị Hà Thị Hải Y, sinh năm 1978

ĐKHKTT: Số nhà 101, đường Thánh Thiên, phường LL, thành phố B, tỉnh B.

Nơi ở hiện tại: Số nhà 48, thôn Trước, xã Tân Tiến, thành phố B, tỉnh B.

*Bị đơn: Anh Khổng Thanh P, sinh năm 1968

HKTT và nơi ở: Số nhà 101, đường Thánh Thiên, phường LL, thành phố B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Hải Y và anh Khổng Thanh P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Hà Thị Hải Y có quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Khổng Y Nhung, sinh ngày 13/10/2003; Anh Khổng Thanh P có quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Khổng Thanh L, sinh ngày 04/7/2006.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.

Sau khi ly hôn, anh P và chị Y đều có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị Hải Y chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0002333 ngày 22/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B. Hoàn trả chị Y số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ