- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2021/QĐST-HNGĐ | Vũng Liêm, ngày 15 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị E, sinh năm 1978 Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Lê Văn M, sinh năm 1975 Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị E, sinh năm 1978
- Bị đơn: Anh Lê Văn M, sinh năm 1975 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị E và anh Lê Văn M thống nhất xác định anh chị có một con chung tên Lê Thị Huỳnh N, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2001 đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị E và anh Lê Văn M thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Lê Thị E và anh Lê Văn M thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Lê Thị E tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009121 ngày 20 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả cho chị E 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Vũng Liêm; - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm; - UBND xã B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Văn Vui |