- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG —————————— Số: 139/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 16 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 136/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 08 phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1979.Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện N, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T kết hôn với nhau năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống với nhau tại nhà cha mẹ ông T. Trong quá trình chung sống vợ chồng không có tiếng nói chung. Hai vợ chồng chung sống được hơn 01 năm thì bà T đưa con về nhà mẹ đẻ sống, hai vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay.
Nay ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T xác định về tình cảm vợ chồng không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T xác định có 01 con chung là Nguyễn Duy H, sinh ngày 20/10/2006. Ly hôn ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ(Một triệu đồng y) kể từ tháng 7/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T xác định vợ chồng không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T xác định không có nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0006152 ngày 19/6/2020.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T, bà T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 10, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 13/02/2004 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T về việc nuôi con chung như sau:
Giao con chung Nguyễn Duy H, sinh ngày 20/10/2006 cho bà Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ(Một triệu đồng y) kể từ tháng 7/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T xác định không có nợ chung.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0006152 ngày 19/6/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hồ Thị Mỹ Dung |