- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Đào Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2020/QĐST – HNGĐ | Đại từ, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2020/TLST – HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc Ly hôn giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1983
Địa chỉ: Xóm B (nay là xóm N), xã P, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Đào Văn T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Xóm B (nay là xóm N), xã P huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ
Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Quang V – Phó giám đốc ngân hàng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Đào Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị H và anh Đào Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất giao cho con chung Đào Duy A, sinh ngày 23/3/2012 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Đào Huy H, sinh ngày 11/12/2005 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H, anh T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Các đương sự đều xác định hộ gia đình chị H, anh T có vay của ngân hàng CSXH huyện Đại Từ 02 khoản vay cụ thể: Vay 8.000.000đ thời gian vay là 10 năm kể từ ngày 16/12/2010 đến ngày 07/11/2020 phải trả; 20.000.000đ thời gian vay là 4 năm từ ngày 07/5/2018 đến ngày 07/6/2022 phải trả.
Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Chị H có trách nhiệm trả toàn bộ các khoản nợ trên, cụ thể chị H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng CSXH huyện Đại Từ số tiền là 8.000.000đ (tám triệu đồng) tiền nợ gốc và tiền lãi theo sổ vay vốn có mã khách hàng 220479 vào ngày 07/7/2020. Chị H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng CSXH huyện Đại Từ số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) theo mã khách hàng 2000072093 khi đến hạn hoặc trước hạn tiền nợ gốc và tiền lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí LHST sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào ssố tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0013214, ngày 27/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Số tiền 150.000đ còn lại theo biên lai hoàn trả chị H.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi
| - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - Tòa án tỉnh Thái Nguyên; - UBND cấp xã; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN ĐÀO NGỌC HÀI |