- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân- thụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Số: 139/2020/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ vào khoản 4 Điều 363, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 26/2020/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Chị Vũ Thị N - sinh năm 1990 2. Anh Trương Văn T - sinh năm 1985 Người có quyền lợi liên quan: 1. Cháu Trương Quỳnh A sinh ngày 31/7/2014 2. Cháu Trương Gia B sinh ngày 07/10/2015 Người đại diện của cháu A và cháu B: Chị N Đều trú tại: Thôn Đ, xã Q, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. | Ân Thi, ngày 21 tháng 9 năm 2020. |
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Vũ Thị N và anh Trương Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trương Quỳnh A sinh năm 2014 và Trương Gia B sinh năm 2015. Anh chị thỏa thuận để chị N nuôi cả hai con đến khi các cháu thành niên, vấn đề cấp dưỡng do anh chị tự thỏa thuận. Anh T có quyền thăm nom con chung, chị N không được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không đề nghị giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000640 ngày 21/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Anh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi. - THA dân sự huyện Ân Thi - UBND xã Q - Các đương sự. - Lưu HS. | Phạm Bá Hân |