- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Văn X và Lương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139B/2019/QĐST- HNGĐ | Quảng Xương, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 153/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019 Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1985;
Nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Lương Thị Th, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: Thôn G, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn X và chị Lương Thị Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 24/8/2007 tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa, vì vậy hôn nhân giữa anh X và chị Th là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được 3 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do kinh tế gia đình khó khăn, năm 2015 chị Th vào Miền Nam làm ăn, từ đó vợ chồng thường xuyên bất đồng nhau về quan điểm sống, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Anh X, chị Th sống ly thân nhau từ năm 2015 đến nay và không còn quan tâm đến nhau nữa. Tòa án tiến hành hòa giải cho hai bên đoàn tụ nhưng anh, chị xét thấy tình trạng vợ chồng là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa anh X và chị Th là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của chị và anh.
[2] Về con chung: Anh X và chị Th có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Tuyết Nh, sinh ngày 24/4/2008. Cháu Nguyễn Thị Tuyết Nh có nguyện vọng được ở với bố. Anh X và chị Th thỏa thuận: ly hôn anh X trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Tuyết Nh; anh X có việc làm ổn định, chị Th không có nghề nghiệp ổn định, điều kiện kinh tế khó khăn; anh chị thỏa thuận: Chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy thỏa thuận của anh X và chị Th là tự nguyện và phù hợp, tại thời điểm thỏa thuận anh X có đủ khả năng, điều kiện nuôi con nên được chấp nhận.
[3] Về tài sản: Anh X và chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh X, chị Th thỏa thuận, anh X nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh, chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (22/7/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn X và chị Lương Thị Th
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn X và chị Lương Thị Th có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Tuyết Nh, sinh ngày 24/4/2008. Anh X trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Tuyết Nh; chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung; chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh X, chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Th nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chị đã nộp 300.000 (ban trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001624 ngày03/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Xương; - UBND xã Q, huyện Q; - Chi cục THA huyện Quảng Xương; - Lưu hs. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Dung |