- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa anh Nhàn và chị Quyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Hồng Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 139/2019/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 218/2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1983
Nơi cưn trú: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Q, sinh năm 1988
Nơi cư trú: ấp An H, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Hồng Q.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh N và chị Q thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 22/8/2009 và cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 17/4/2012 cho anh Nguyễn Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N không yêu cầu chị Q cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Chị Q được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự: Anh Nguyễn Thanh N tự nguyện nộp: 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng mà anh N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011785 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên anh N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Võ Ngọc Luận |