- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Công D và chị Khương Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 139/2019/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 27 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 161/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/8/2019. Giữa: Nguyên đơn: Anh Đinh Công D, sinh năm 1992. ĐKHKTT: Thôn L, xã D, huyện Q, thành phố Hà Nội. Đồng nguyên đơn: Chị Khương Thị T, sinh năm 1999. ĐKHKTT : Thôn L, xã D, huyện Q, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,58,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Công D và chị Khương Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh D và chị T có 2 con chung là cháu Đinh Thị C, sinh ngày 18/6/2016; Cháu Đinh Tuấn S, sinh ngày 01/2/2018. Hiện nay cháu C đang ở với chị T, cháu Sang đang ở với anh D. Hai bên thỏa thuận chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu C, anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Sang cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Không bên nào phải đóng góp nuôi con cho bên nào. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không. Về nợ chung: Không. Nay ly hôn cả hai bên không có yêu cầu gì về tài sản.
- Về án phí: anh D tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010845 ngày 16/8/2019 của C cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. Trả lại anh D 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn ) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - C cục THADS huyện Q; - UBND xã D. - UBND TT Hùng Sơn. - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thanh |