vanban.org

Quyết định 139/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm D và chị Huỳnh Thị L;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm D và chị Huỳnh Thị L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Phạm D và bị đơn chị Huỳnh Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm D và chị Huỳnh Thị L;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2019/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 23 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 226/2019/TLST- HNGĐ, ngày 13 tháng 9 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Phạm D, sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

* Bị đơn: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm D và chị Huỳnh Thị L;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm D và chị Huỳnh Thị L thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Ghi nhận ý chí tự nguyện của cháu Phạm Gia Hưng, sinh ngày 24/01/2007 được theo sống chung với chị Huỳnh Thị L. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh Phạm D và chị Huỳnh Thị L thống nhất giao cháu Phạm Gia Hưng, sinh ngày 24/01/2007 cho chị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị L đồng ý nuôi cháu Phạm Gia Hưng và chị không yêu cầu cấp dưỡng cho cháu Phạm Gia Hưng.

Tiếp tục giao cháu Phạm Gia Hưng, sinh ngày 24/01/2007 cho chị Huỳnh Thị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Phạm D không phải cấp dưỡng nuôi cháu Hưng nhưng anh được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

* Về tài sản chung: Anh Phạm D và chị Huỳnh Thị L xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

* Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, anh D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc anh D phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Anh D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0002772, ngày 13/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và anh D được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Chị Huỳnh Thị L không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ