- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "khởi kiện ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quách Văn Q và chị Nguyễn Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––– Số: 139/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Thuỷ, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2019/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Quách Văn Q, sinh năm 1985
Địa chỉ: Xóm Dương 2, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- BÞ ®¬n: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1978
Địa chỉ: Xóm Dương 2, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
* Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Ngân Hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Thuỷ, Phòng giao dịch Ngọc Lương. Đại diện theo uỷ quyền bà Bùi Thị Nh, Chức vụ Phó giám đốc.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quách Văn Q và chị Nguyễn Thị H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) VÒ con chung:
Giao hai cháu Quách Thị Thu H2, sinh ngày 19/4/2008 và cháu Quách Hồng A, sinh ngày 17/01/2017 cho chị Nguyễn Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H1 chưa yêu cầu anh Quách Văn Q đóng góp, cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Quách Văn Q chưa phải đóng góp, cấp dưỡng nuôi con chung anh Q có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
b) Về tài sản, công nợ chung:
Anh Quách Văn Q, chị Nguyễn Thị H1 và Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh ngân Hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Thuỷ, Phòng giao dịch Ngọc Lương Đại diện theo uỷ quyền bà Bùi Thị Nh xin tự thoả thuận và đề nghị Toà ghi nhận cụ thể:
Anh Quách Văn Q được quyền sở hữu, sử dụng 01 nhà xây cấp 4 hai gian xây gạch bi, lợp ngói pờ rô xi măng diện tích 60m2 trị giá 100.000.000 đồng, nằm trên thửa đất số 344, tờ bản đồ số 26, diện tích đất 1595,3m2 đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ ông Quách Văn Q và bà Nguyễn Thị H1, tại xóm Dương 2, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình và phải có trách Nhệm trả nợ cho Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh ngân Hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Thuỷ, thông qua Phòng giao dịch Ngọc Lương số tiền vay gốc 200.000.000đồng và lãi phát sinh từ tháng 11/2019 cho đến khi tất toán, theo hợp đồng vay số 3008LAV 2016 – 02940 ngày 27/9/2016, hạn vay 03 năm từ ngày 16/4/2019 đến ngày 31/10/2022 lãi xuất 12%/năm, lãi đã trả đến ngày 31/10/2019 hợp đồng mang tên Quách Văn Q và Nguyễn Thị H1.
Ngân Hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh ngân Hàng nông nghiệp phát triển nông thôn huyện Yên Thuỷ, thông qua Phòng giao dịch Ngọc Lương được thu hồi nợ từ anh Quách Văn Q số tiền vay gốc 200.000.000đồng và lãi phát sinh từ tháng 11/2019 cho đến khi tất toán, theo hợp đồng vay số 3008LAV 2016 - 02940 ngày 27/9/2016, hạn vay 03 năm từ ngày 16/4/2019 đến ngày 31/10/2022 lãi xuất 12%/năm, lãi đã trả đến ngày 31/10/2019 hợp đồng mang tên Quách Văn Q và Nguyễn Thị H1.
c) Về án phí: Anh Quách Văn Q thỏa thuận nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003785 ngày 06/12/2019 tại Chi cục thi Hành án dân sự huyện Yên Thủy. Anh Q còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hành án của người được thi Hành án cho đến khi thi Hành xong tất cả các khoản tiền, Hàng tháng bên phải thi Hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3.Quyết định này được thi Hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi Hành án dân sự thì người được, người phải thi Hành án dân sự có quyền thoả thuận thi Hành án, quyền yêu cầu thi Hành án, tự nguyện thi Hành án hoặc bị cưỡng chế thi Hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi Hành án dân sự; thời hiệu thi Hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi Hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Yên Thủy; - TAT; -THA; - UBND xã Ngọc Lương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) BÙI THỊ LAN |