- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị Việt X - Sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2018/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 31 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị Việt X - Sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn 3, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng S - Sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn 3, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị Việt X - Sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn 3, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng S - Sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn 3, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Nguyễn Trọng Minh V, sinh ngày 01 tháng 8 năm 2012 và cháu Nguyễn Trọng Q, sinh ngày 24 tháng 11 năm 2015 là con chung của chị Đào Thị Việt X và anh Nguyễn Trọng S. Về việc nuôi con: Chị Đào Thị Việt X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trọng Minh V và cháu Nguyễn Trọng Q. Anh Nguyễn Trọng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Trọng S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị X mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho mỗi cháu (Hai cháu là 2.000.000 đồng/ tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi các cháu thành niên. Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Đào Thị Việt X tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0002603 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị X được nhận lại 150.000 đồng. Anh Nguyễn Trọng S phải chịu 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 31/5/2018) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. - UBND xã - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Sáu |