- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Văn C và chị Nguyễn Thị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 25 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 13/2018/TLST-VDS ngày 12/9/2018 của:
Người yêu cầu: - Anh Vũ Văn C, sinh năm 1976
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Thôn D, xã P, huyện Đ, tỉnh T.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 17 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 17 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Văn C và chị Nguyễn Thị Na
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Về con chung: Anh Vũ Văn C và chị Nguyễn Thị N thống nhất vợ chồng có 03 con chung là Vũ Đức L, sinh ngày 18/10/2009; Vũ Hoàng L, sinh ngày 19/01/2011; Vũ Anh T, sinh ngày 16/3/2017. Ly hôn anh C, chị N thống nhất thỏa thuận anh C trực tiếp nuôi con Vũ Đức L và Vũ Anh T; chị N trực tiếp nuôi con Vũ Hoàng L, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Hai bên có quyền đi lại trông nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn C và chị Nguyễn Thị N thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Văn C và chị Nguyễn Thị N mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh C và chị N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007761 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Lan Phƣơng |