vanban.org

Quyết định 139/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quốc N và chị Nguyễn Thị C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trần Quốc T, sinh ngày: 21/01/2012 cho anh Trần Quốc N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Quốc T1, sinh ngày: 14/01/2014 và cháu Trần Thị Ngọc A, sinh ngày: 23/11/2016 cho chị N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Quốc N ly hôn chị Nguyễn Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quốc N và chị Nguyễn Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 139/2018/QĐST-HNGĐ
Phú Lộc, ngày 12 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Quốc N, sinh năm: 1985; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm: 1991; địa chỉ: Thôn P, xã Lộc L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quốc N và chị Nguyễn Thị C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Quốc T, sinh ngày: 21/01/2012 cho anh Trần Quốc N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Quốc T1, sinh ngày: 14/01/2014 và cháu Trần Thị Ngọc A, sinh ngày: 23/11/2016 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T1, cháu A đủ 18 tuổi. Anh Trần Quốc N và chị Nguyễn Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh N, chị C có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Quốc N và chị Nguyễn Thị C không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Quốc N thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/006308 ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ