vanban.org

Quyết định 139/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc B và anh Nguyễn Việt T. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc B và anh Nguyễn Việt T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao Nguyễn Gia P cho chị B tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Gia P theo mức 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/tháng), thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 07/8/2018 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc B và anh Nguyễn Việt T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2018/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 15 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 343/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc B. Cư trú tại: Ấp T2, xã T3, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt T. Cư trú tại: Ấp T4, xã T5, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T2. Cư trú tại: Ấp T4, xã T5, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc B và anh Nguyễn Việt T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc B và anh Nguyễn Việt T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao Nguyễn Gia P cho chị B tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Gia P theo mức 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/tháng), thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 07/8/2018 đến khi Gia P tròn 18 tuổi và việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ người khác và người khác nợ lại: Chị B và anh T xác định không có.

- Về án phí: + Án phí hôn nhân gia đình: Chị B và anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng); + Án phí cấp dưỡng: Anh T phải chịu 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị B tự nguyện chịu thay anh T về án phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng. Tổng cộng án phí chị B phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010144 ngày 16/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (chị B đã nộp xong). + Án phí phân chia tài sản: Hoàn trả lại cho chị B số tiền 441.000 đồng (bốn trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010145 ngày 16/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ