- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn giữa bà Hà Thị H và ông Trần Tiến C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa chị Hà Thị H và anh Trần Tiến C, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2018/QĐST-HNGĐ | Lâm Hà, ngày 18 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Chị Hoa uỷ quyền cho ông Dương Đình N, sinh năm 1974, địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Theo văn bản uỷ quyền ngày 30 tháng 11 năm 2017.
- Bị đơn: Anh Trần Tiến C, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Thôn Đan P, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 213, 218 và Điều 219 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 33, 59 và Điều 62 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa chị Hà Thị H và anh Trần Tiến C, cụ thể như sau:
Giao cho chị Hà Thị H sử dụng diện tích đất 503m2 thuộc thửa số 483 tờ bản đồ số xx xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng (theo kết quả đo hiện trạng có diện tích là 538m2). Trên đất có 01 căn nhà xây cấp 4, mái lợp tôn kẽm cùng công trình phụ, phía trước và phía sau nhà đều có mái vòm khung sắt, đất toạ lạc tại thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Chị Hà Thị H có trách nhiệm thanh toán cho anh Trần Tiến C số tiền là 260.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu đồng).
ể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 676122 ngày 17 tháng 4 năm 2009 đã được điều chỉnh tại trang 04 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 15/6/2016 nên chị Hà Thị H có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được hoàn tất thủ tục chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Các tài sản là vật dụng sinh hoạt trong gia đình các đương sự tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không đặt ra để xem xét, giải quyết.
Đối với số tiền nhận chuyển nhượng đất còn thiếu của chị Hà Thị L thì chị H nhận trách nhiệm trả nhưng do chị L không có yêu cầu mà đề nghị được tự giải quyết với chị H nên không đặt ra để xem xét. Sau này, nếu chị H không trả cho chị L và có phát sinh tranh chấp thì sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác nếu có yêu cầu khởi kiện.
Về án phí: Chị Hà Thị H nhận chịu 6.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc chia tài sản chung sau khi ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 2.500.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000317 ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà chị Hà Thị H phải nộp tiếp số tiền là 4.000.000 đồng.
Anh Trần Tiến C nhận chịu 6.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc chia tài sản chung sau khi ly hôn.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - V SND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thuý |