- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân Hàng K - Võ Văn A, Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HÂU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2018/QĐST-DS | Vị Thủy, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Xét đơn đề nghị miễn, giảm án phí Tòa án ngày 19/10/2018 của ông Võ Văn A và bà Nguyễn Thị L.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
Trụ sở chính: Số A, B, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh S; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Hậu Giang (Theo Giấy ủy quyền số 1183/UQ – NHKL ngày 02/8/2018).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Minh T, sinh năm 1986; chức vụ: Trưởng Phòng KHCN kiêm Trưởng Phòng KHDN Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Hậu Giang; Địa chỉ: Số M, đường M, Phường P, thành phố V, tỉnh Hậu Giang (Theo Giấy ủy quyền số 631/UQ-CNHG ngày 03/8/2018).
- Bị đơn: Ông Võ Văn A, sinh năm 1952
Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1954.
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã V2, huyện V, tỉnh Hậu Giang
(Ông Võ Văn A ủy quyền cho bà Nguyễn Thị L theo văn bản ủy quyền ngày 18/10/2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Văn A và bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K tổng số tiền là 641.901.250 đồng (Sáu trăm bốn mươi mốt triệu chín trăm lẻ một nghìn hai trăm năm mươi đồng). Trong đó nợ gốc là 500.000.000 đồng, nợ lãi là 141.901.250 đồng. Ông A và bà L tiếp tục trả lãi kể từ ngày 18/10/2018 đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng tín dụng số 346/16/HĐTD/0900-1265 ngày 25/4/2016.
Trong trường hợp bà L và ông A không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 346/16/HĐTC-BĐS/0900-1265 ngày 25/4/2016.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn A và bà Nguyễn Thị L được miễn án phí theo quy định pháp luật.
Ngân hàng thương mại cổ phần K được nhận lại số tiền 14.400.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0018306 ngày 02/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - Cổng thông tin điện tử (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Niềm |