- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T. ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2017/QĐCN-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T. LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Lê Thị T. - sinh năm 1991.
HKTT: Thôn L.H, xã Th.L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện nay: Thôn Tr.H, xã H.Q, huyện Hoàng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
*Bị đơn: Anh Đỗ Trọng T. - sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn L.H, xã Th.L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận T. ly hôn giữa:
Chị Lê Thị T. - sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: Thôn L.H, xã Th.L, huyện Hậu Lộc, T.Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn Tr.H, xã H.Q, H. Hoằng Hóa,T. Thanh Hóa.
Và anh Đỗ Trọng T. - sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn L.H, xã Th.L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận T. ly hôn giữa chị Lê Thị T. và anh Đỗ Trọng T..
- Về con chung: Chị Lê Thị T. và anh Đỗ Trọng T. xác định vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Đỗ Huyền Th., sinh ngày 06/9/2012. Hiện tại cháu Th. đang ở với chị T..
Ly hôn, chị T. và anh T. thống nhất thỏa thuận giao cháu Đỗ Huyền Th. cho chị T. trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, hiện tại anh T. không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T..
Anh Đỗ Trọng T. có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị T. và anh Đỗ Trọng T. xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T. và anh Đỗ Trọng T. thống nhất thỏa thuận chị T. chịu trách nhiệm nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T. đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2015/0002787 ngày 01/12/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hậu Lộc. Số tiền 150.000đ còn thừa, chị T. được nhận lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hậu Lộc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - UBND xã Th.L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hà Huy Hùng |