vanban.org

Quyết định 1389/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim D, sinh năm 1976 Địa chỉ: E ấp B, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1389/2025/QĐST-DSTP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 649/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim D, sinh năm 1976

Địa chỉ: E ấp B, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Công ty Cổ phần C1

Trụ sở: 39/37/5 H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: ông Nguyễn Đình T - sinh năm

1981.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Trương Long

Địa chỉ: 59/7C Đường F, ấp G, xã C, TP ..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần C1 có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Kim D số tiền nợ gốc

là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng và số tiền nợ lãi tính đến ngày 18/12/2025 là

72.818.000 (bảy mươi hai triệu tám trăm mười tám nghìn) đồng. Tổng cộng số

tiền Công ty Cổ phần C1 phải trả cho bà Lê Thị Kim D là 172.818.000 (một trăm

bảy mươi hai triệu tám trăm mười tám nghìn) đồng.

Công ty Cổ phần C1 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất

thoả thuận tại Hợp đồng vay vốn kinh doanh số 2022/VSN06-215 từ ngày 19/12/2025 đến ngày Công ty Cổ phần C1 thanh toán xong nợ toàn bộ nợ cho bà Lê Thị Kim D.

2.2. Thời hạn và phương thức thanh toán: Hạn cuối đến ngày 27/02/2026

Công ty Cổ phần C1 sẽ thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh cho bà Lê Thị Kim D.

Trường hợp Công ty Cổ phần C1 vi phạm thanh toán thì bà Lê Thị Kim D có

quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thầm quyền phát mãi tài sản của Công ty Cổ phần C1 để thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn lại cho bà Lê Thị Kim D

2.3. Về án phí : Án phí dân sự sơ thẩm là 4.320.450 (bốn triệu ba trăm hai

mươi nghìn bốn trăm năm mươi) đồng mỗi bên chịu một nữa. Công ty Cổ phần C1 chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.160.225 (hai triệu một trăm sáu mươi nghìn hai trăm hai mươi lăm) đồng. Bà Lê Thị Kim D chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.160.225 (hai triệu một trăm sáu mươi nghìn hai trăm hai mươi lăm) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp là 3.924.700 (ba triệu chín trăm hai mươi bốn nghìn bảy trăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007049 ngày 01/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. H lại cho bà Lê Thị Kim D số tiền 1.764.475 (một triệu bảy trăm sáu mươi bốn nghìn bốn trăm bảy mươi lăm) đồng theo biên lai nói trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành

án

dân

sự.

Cỡ chữ