- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1388/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1414/2019/TLST-HNGĐ ngày 23/9/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Bùi Thế M – sinh năm: 1976 Địa chỉ thường trú: phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thanh T – sinh năm: 1984 Địa chỉ thường trú: phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Ấp H, xã X, huyện M, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thế M và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 123/KHTH, quyển số 01/2004 ngày 15/7/2004 của Ủy ban nhân dân phường E, thành phố B, tỉnh N không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông M và bà T có 01 con chung là cháu Bùi Nguyễn Hoàng Th – sinh ngày 18/5/2005. Hai bên thỏa thuận thống nhất: + Việc nuôi dưỡng con chung: Bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Nguyễn Hoàng Th. + Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông M và bà T thống nhất tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Thế M và bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2019/0008163 ngày 23/9/2019 của Chi cục thi hành dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Ông M và bà T đã nộp xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND phường E, Tp. B, tỉnh N; - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Thùy Trang |