- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phan Thị Thanh H và ông Dương Ngọc Minh K.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1386/2018/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 20 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1206/2018/TLST-HNST ngày 02 tháng 11 năm 2018, giữa nguyên đơn: bà Phan Thị Thanh H, sinh năm: 1980 và bị đơn: ông Dương Ngọc Minh K, sinh năm: 1973; Cùng địa chỉ: a đường b, tổ 7, khu phố c, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 56, 57, 58
;
Căn cứ vào
bổ sung năm 2014);
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phan Thị Thanh H và ông Dương Ngọc Minh K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Không có.
2.2 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về nợ chung: Không có.
2.4 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà H tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0022871 ngày 02/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Bà H được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: (1) - - (1) - (1) - (1) - Cơ quan đăng ký cấp giấy; (1) - Đương sự; (2) - Lưu: Hồ sơ vụ án dân sự, VP. (3) | THẨM PHÁN Đinh Khắc Hưng |