- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đặng Thị Ngọc D và ông Hoàng Xuân T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:1384/2019/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 27 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1830/2019/TLST-VHNGĐ, ngày 19/8/2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Đặng Thị Ngọc D, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Xã Th, huyện K, tỉnh V.
Địa chỉ liên lạc: C9, tổ 1, khu phố 3, phường L, thành phố B, tỉnh N.
+ Ông Hoàng Minh Tùng, sinh năm 1988.
Địa chỉ: C9, tổ 1, khu phố 3, phường L, thành phố B, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Ngọc Dvà ông Hoàng Minh T tự nguyện kết hôn với nhau, có làm thủ tục đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân phường L, thành phố B, tỉnh N cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 06/12/2013 nên căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà Đặng Thị Ngọc D và ông Hoàng Minh T xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong quá trình chung sống bà D và ông T có 01 con chung là cháu Hoàng Phi L, sinh ngày 25/3/2014. Ly hôn, bà D và ông T thỏa thuận để bà D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L. Tạm thời, ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Đặng Thị Ngọc D và ông Hoàng Minh T mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà D và ông T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000209 ngày 19/8/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Ngọc D, sinh năm 1994 và ông Hoàng Minh T, sinh năm 1988 thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa bà Đặng Thị Ngọc D và ông Hoàng Minh T, giao có 01 con chung là cháu Hoàng Phi L, sinh ngày 25/3/2014 cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.
Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản ông T thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không cấp dưỡng nuôi con số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Đặng Thị Ngọc D và ông Hoàng Minh T mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà D và ông T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000209 ngày 19/8/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố Biên Hòa; - Chi cục THADS Tp.Biên Hòa; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hải Thị Liễu |