- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Âu Thị H - Nguyễn Hữu P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:1380/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiển
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Thu Hiền
2. Bà Trương Hồng Phượng
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Châu Giang - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Nhẫm - Kiểm sát viên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 700/2026/HNST ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 864/2026/QĐXXST-HN ngày 10 tháng 6 năm 2026
XÉT THẤY:
Tại phiên toà sơ thẩm các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Âu Thị H - sinh năm 1976, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 1 đường A, khu phố B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn : Ông Nguyễn Hữu P - sinh năm 1972, CCCD số xxxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 1 đường A, khu phố B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân : Ông Nguyễn Hữu P và bà Âu Thị H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2002, quyển số 04, ngày 20/02/2002 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện G, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã C, tỉnh Bắc Ninh) và T1 lục kết hôn số 76/2026/TLKH-BS ngày 19/01/2026; Trích lục cải chính hộ tịch số 21/2026/TLCCHT ngày 16/01/2026 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện G, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã C, tỉnh Bắc Ninh) cấp cho các bên đương sự không còn hiệu lực pháp luật.
-Về con chung : Ông Nguyễn Hữu P và bà Âu Thị H xác nhận có 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Thị Phương D (nữ) sinh ngày 30/10/1998 và Nguyễn Thị Phương H1 (nữ) sinh ngày 03/5/2006. Các con chung đã trưởng thành, các bên đương sự cùng không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về tài sản chung, nghĩa vụ dân sự khác : các bên đương sự xin tự thoả thuận giải quyết
-Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Âu Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022299 ngày 09/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Âu Thị H đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6 và Điều 36 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND KV9-TP.HCM; - THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thanh Hiển |