- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "linh - Hoài"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2026/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 189/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 2005. Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 2001. Địa chỉ: Tổ G, ấp B, xã K, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Văn H có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 29/10/2022. Hai bên thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Ngọc M cho bà Nguyễn Thị Mỹ L nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ghi nhận việc bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Văn H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cấm cản.
- Về tài sản chung và về nợ chung: Hai bên trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện nộp hết và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 305690 ngày 21/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Sau khi khấu trừ bà Nguyễn Thị Mỹ L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát khu vực 8; - UBND xã Kiên Lương; - Thi hành án dân sự tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Đình Đăng |