- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đô TN - Phạm VP"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Phạm Viết P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 07 tháng 8 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 330/2026/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 7 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh ngày 13 tháng 9 năm 1999; nơi thường trú: Thôn M, xã H, tỉnh Hưng Yên. Căn cước số xxxxxxxxxxxx; Bị đơn: Anh Phạm Viết P, sinh ngày 19 tháng 5 năm 1993; nơi thường trú: Thôn M, xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Phạm Viết P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Phạm Viết P.
- Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Phạm Viết P không có con chung.
- Về tài sản và nợ: Chị Đỗ Thị N và anh Phạm Viết P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị N phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nạp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000722, ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Đỗ Thị N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận:THẨM PHÁN - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An; - Nơi đã đăng ký kết hôn; - Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An; - Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP – TA. | Phan Ngọc Anh |