vanban.org

Quyết định 138/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tẩn Thị N và anh Tẩn Văn T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Tẩn Thị N và anh Tẩn Văn T1 nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tẩn Thị Nh - Tẩn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tẩn Thị N và anh Tẩn Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 199/2026/TLST-HNGĐ ngày 08/5/2026 về việc "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung", giữa:

- Nguyên đơn: chị Tẩn Thị N, sinh năm 1998; địa chỉ thường trú: thôn L, xã Q, tỉnh Tuyên Quang. Nơi tạm trú hiện nay: Nguyễn Văn T, Khu L, phường N, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: anh Tẩn Văn T1, sinh năm 1998; địa chỉ thường trú: thôn P, xã M, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/5/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tẩn Thị N và anh Tẩn Văn T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Tẩn Thị N và anh Tẩn Văn T1 nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: công nhận thỏa thuận như sau:

Giao cháu Tẩn Thị H, sinh ngày 08/12/2016 cho chị Tẩn Thị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H cho đến khi cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi.

Giao cháu Tẩn Minh Đ, sinh ngày 03/9/2015 cho anh Tẩn Văn T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ cho đến khi cháu Đ trưởng thành đủ 18 tuổi.

Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ chăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết hoặc do yêu cầu của một trong các bên đương sự, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản, công nợ: hai bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Án phí: chị Tẩn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, theo biên lai số 0000943 ngày 08/5/2026. Chị Tẩn Thị N được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ