- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ninh Thị T - Trần Duy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ninh Thị T và anh Trần Duy H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138 /2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 238 /2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ninh Thị T, sinh năm 1981; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/8/2021;
Địa chỉ: thôn P, xã P, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Duy H, sinh năm 1981; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/8/2021;
Địa chỉ: thôn P, xã P, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ninh Thị T và anh Trần Duy H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung, về con riêng.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Trần Tuấn K, sinh ngày 10/3/2009 và Trần Tuấn T1, sinh ngày 07/11/2014 cho chị Ninh Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên.
Về cấp dưỡng: Anh H có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung cho chị T mỗi con là 2.000.000đ/1 tháng (Cụ thể: Con Trần Tuấn K là 2.000.000đ, con Trần Tuấn T1 là 2.000.000đ) kể từ tháng 7/2026 cho đến khi con thành niên.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về con riêng: Chị Ninh Thị T và anh Trần Duy H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ninh Thị T và anh Trần Duy H đều không đề nghị Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Ninh Thị T nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ để sung ngân sách Nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001884 ngày 12/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 4 – Ninh Bình; - Phòng THADS khu vực 4 – Ninh Bình; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẦM PHÁN (Đã ký) Phạm Thế Anh |