vanban.org

Quyết định 138/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng T và bà Đinh Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thoả thuận giao hai (02) con chung là trẻ Phùng Duy T sinh ngày 04 tháng 4 năm 2014 và trẻ Phùng Thiên K sinh ngày 29 tháng 10 năm 2022 cho bà Đinh Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phùng T cấp dưỡng hai (02) co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2025/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 15 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 69 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 180/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu: Bà Đinh Thị L, sinh năm 1981;

Địa chỉ: 633/27 Đ, Phường M, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Phùng T, sinh năm 1979;

Địa chỉ: 633/27 Đ, Phường M, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Phùng T và bà Đinh Thị L tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 104/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12 tháng 10 năm 2012.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng T và bà Đinh Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thoả thuận giao hai (02) con chung là trẻ Phùng Duy T sinh ngày 04 tháng 4 năm 2014 và trẻ Phùng Thiên K sinh ngày 29 tháng 10 năm 2022 cho bà Đinh Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phùng T cấp dưỡng hai (02) con chung 8.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng bắt đầu được thực hiện từ tháng 6/2025 cho đến khi con thành niên.

Ông Phùng T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Không ai được cản trở cha mẹ thực hiện quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Trong quá trình nuôi dưỡng, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Đinh Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phùng T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Thành còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với khoản tiền chậm trả.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phùng T và bà Đinh Thị L chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0059976 ngày 25/4/2025của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phùng T và bà Đinh Thị L đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ