vanban.org

Quyết định 138/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu G và anh Bùi Khánh R. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu G và anh Bùi Khánh R thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thu G và anh Bùi Khánh R có hai con chung là Bùi Ngọc Bảo H, sinh ngày 26/9/2020 và Bùi Đình K, sinh ngày 18/12/2023. Ly hôn anh chị thỏa thuận: chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng con B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu G và anh Bùi Khánh R. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2025/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 21 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 220/2025/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu G, sinh năm 2000. Nơi cư trú: Thôn T, xã Diên Hà, tỉnh Hưng Yên. Chỗ ở: Thôn T, xã Thần Khê, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Anh Bùi Khánh R, sinh năm 1997. Nơi cư trú: Thôn T, xã Diên Hà, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn R tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu G và anh Bùi Khánh R. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu G và anh Bùi Khánh R thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thu G và anh Bùi Khánh R có hai con chung là Bùi Ngọc Bảo H, sinh ngày 26/9/2020 và Bùi Đình K, sinh ngày 18/12/2023. Ly hôn anh chị thỏa thuận: chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng con Bùi Ngọc Bảo H, anh R là người trực tiếp nuôi dưỡng con Bùi Đình K, hai bên không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Nguyễn Thị Thu G, anh Bùi Khánh R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

- Về chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu G, anh Bùi Khánh R không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu G tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị G đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002342 ngày 17/10/2025 tại Phòng THADS Khu vực 8 tỉnh Hưng Yên (chị G đã nộp đủ). Trả lại chị G 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ