vanban.org

Quyết định 138/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1985 và anh Đàm Việt T1, sinh năm 1983.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Đàm Ngọc B, sinh ngày 17-6-2007 và Đàm Việt V, sinh ngày 30-7-2012. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Ngọc T không yêu cầu anh Đàm Việt T1 cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc Tú - Đàm Việt Tùng, ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1985 và anh Đàm Việt T1, sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: 138/2024/QĐST-HNGĐ
Nam Định, ngày 12 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1985; nơi đăng ký thường trú tại: Số nhà 19/11/177 đường H, phường Q, thành phố Nam Định; nơi cư trú tại: Số 1/75 đường V, phường N, thành phố N;

- Bị đơn: Anh Đàm Việt T1, sinh năm 1983; nơi cư trú tại: Số 1/75 đường V,

phường N, thành phố N

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1985 và anh Đàm Việt T1, sinh năm 1983.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Đàm Ngọc B, sinh ngày 17-6-2007 và Đàm Việt V, sinh ngày 30-7-2012. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Ngọc T không yêu cầu anh Đàm Việt T1 cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Đàm Việt Tùng có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nhà đất, công nợ chung và các tài sản khác: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Đàm Việt T1 thống nhất xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Án phí ly hôn: Chị Trần Thị Ngọc T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được đối trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001985 ngày 06-3-2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố N. Trả lại chị Trần Thị Ngọc T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ