- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị A yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Minh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị A và ông Nguyễn Minh D. ( Đã đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 04/5/2001 của Ủy ban nhân dân xã Tân H, huyện Đồng P, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2023/QĐST-HNGĐ | Đồng Phú, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 252/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 1976
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh D, sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: Tổ 41, ấp Thái D, xã Tân T, huyện Đồng P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị A và ông Nguyễn Minh D. ( Đã đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 04/5/2001 của Ủy ban nhân dân xã Tân H, huyện Đồng P, tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị A và ông Nguyễn Minh D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Quang T, sinh ngày 10/01/2007 cho bà Lê Thị A trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với con chung Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 2001 đã thành niên, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Minh D cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Quang T số tiền 2.000.000đ/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Các đương sự thống nhất bà Lê Thị A chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0019545 ngày 10/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - Chi cục THADS huyện Đồng Phú; - UBND xã Tân H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hằng |