vanban.org

Quyết định 138/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đình T. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Đại Từ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn B-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đình T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2023/QĐST-HNGĐĐại Từ, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2023/HNGĐ - ST ngày 25 tháng 5 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1986; HKTT tại: Xóm B, xã L, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. * Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1983; HKTT tại: Xóm B, xã L, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đình T nhất trí, tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đình T thống nhất tự nguyện thỏa thuận việc giao cho chị Nguyễn Thị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là cháu Nguyễn Thị Hải Y sinh ngày 22/02/2009 và cháu Nguyễn Minh A sinh ngày 22/9/2014 cho đến khi các con chung trưởng thành (từ đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh T không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. + Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thoả thuận không đề nghị toà án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: + Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận không đề nghị toà án giải quyết. + Về nợ chung và các khoản cho vay: Không có và không đề nghị tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Đình T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sung công quỹ nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo B lai số 0004352, ngày 25/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả lại anh T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ