vanban.org

Quyết định 138/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 21/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa: (6) Nguyên đơn: ................................................................................................. Địa chỉ: ......................................................................................................… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? (4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2023/QĐST- DSBa Đình, ngày 21 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 144, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 120/2023/TLST-DS ngày 14/6/2023; Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn không có yêu cầu phản tố, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 120/2023/TLST-DS ngày 14/6/2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T-sinh năm 1969; Địa chỉ: phố Đ, phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hải N(Theo Giấy ủy quyền ngày 13/01/2023 và theo Văn bản số 05/2023/QĐ-TRANBROS ngày 10/4/2023);

- Bị đơn: Ông Lê Thế Đ, sinh năm 1959; HKTT: phố Đ, phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

- Hoàn trả bà Trần Thị T toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 93.000.000 (Chín mươi ba triệu) đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0007887 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND quận Ba Đình;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Thúy Hạnh

Mẫu số 45-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2) Số:...../...../QĐST- ……

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy:

QUYẾT ĐỊNH:

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:

(6) Nguyên đơn: ................................................................................................. Địa chỉ: ...........................................................................................................

(7) Bị đơn: ......................................................................................................... Địa chỉ:

(8) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) ..................................... Địa chỉ:

(9)

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ................................................... 3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ