- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lê Đ T3"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Lê Đ T3.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 281 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 138/2022/QĐST-HNGĐ | Khoái Châu, ngày 08 tháng 08 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 204/2022/TLST – HNGĐ, ngày 08/7/2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990.
Nơi đăng ký HKTT: Thôn T, xã T1, huyện K, tỉnh Hƣng Yên; Trú tại: Thôn T2, xã P, huyện M, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Lê Đ T3, sinh năm 1988.
Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn T, xã T1, huyện K, tỉnh Hƣng Yên.
- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Đ D, sinh ngày 19/04/2013 và cháu Lê Đ K, sinh ngày 17/07/2015.
Ngƣời giám hộ cho cháu D và cháu K là chị N và anh T3.
Căn cứ vào Điều 281 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 07 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 07 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Lê Đ T3.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Lê Đ T3 đều nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao Cháu Lê Đ D, sinh ngày 19/4/2013 cho anh T3 tiếp tục nuôi.
Giao cháu Lê Đ K, sinh ngày 17/7/2015 cho chị N tiếp tục nuôi.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.
Sau khi ly hôn chị N, anh T có quyền xin thay đổi quyền nuôi con; quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai đƣợc cản trở.
* Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo biên lai thu số 0007847, ngày 08/7/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu, chị N còn đƣợc nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hƣng Yên; - VKSND cùng cấp; - UBND xã P; - UBND xã T; - Các đƣơng sự; - Chi cục THADS huyện KC; - Lƣu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn T |