vanban.org

Quyết định 138/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Anh Đỗ Hoàng H và chị Nguyễn Thị Phương H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hoàng H và chị Nguyễn Thị Phương H1 đều xác định không còn tình cảm nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT Ly hôn Đỗ Hoàng H và Nguyễn Thị Phương H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Anh Đỗ Hoàng H và chị Nguyễn Thị Phương H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2022/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 20 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 108/2022/TLST-HN&GĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Hoàng H, sinh năm 1992

Địa chỉ: TDP Đ, phường Đ C, thành phố P Y, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phương H1, sinh năm 1996

Địa chỉ: TDP Đ, phường Đ C, thành phố P Y, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Anh Đỗ Hoàng H và chị Nguyễn Thị Phương H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hoàng H và chị Nguyễn Thị Phương H1 đều xác định không còn tình cảm nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Quá trình chung sống có hai con chung tên Đỗ Hoàng Bảo N, sinh ngày 15/10/2016 và Đỗ Bảo N, sinh ngày 19/6/2019. Anh H, chị H thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:

Chị Nguyễn Thị Phương H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đỗ Hoàng Bảo N, sinh ngày 15/10/2016 và Đỗ Bảo N, sinh ngày 19/6/2019 cho đến khi cháu N, cháu Ngọc đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Hoàng H cấp dưỡng nuôi cháu Nhi và cháu N số tiền 2.000.000 đồng/tháng/02 con cho đến khi cháu N, cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: Kể từ tháng 07/2022 cho đến khi cháu N, cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về lãi suất chậm thi hành án của khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: anh H, chị H thống nhất thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền cấp dưỡng trong giai đoạn thi hành án, nếu anh H chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng hàng tháng.

Anh H được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung.

Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

2.3. Tài sản chung: Anh H, chị H đều xác định không có .

- Về nợ chung, khoản cho vay chung: Hai bên xác định không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai nên không đặt ra việc giải quyết.

2.4.Về án phí: Anh Đỗ Hoàng H và chị Nguyễn Thị Phương H1 thỏa thuận: Anh H tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên theo biên lai thu số 0002186 ngày 29/4/2022.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ