vanban.org

Quyết định 138/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Huy Đ và chị Lê Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Đoàn Như N (giới tính: Nữ), sinh ngày 14-10-2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Huy Đ-Lê Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Huy Đ và chị Lê Thị N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NĐ
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2022/QĐST-HNGĐNĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 119/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đoàn Huy Đ, sinh năm 1978; nơi cư trú: Xóm NX, xã NP, thành phố NĐ, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1987; nơi cư trú: Xóm NX, xã NP, thành phố NĐ, tỉnh Nam Định.

Căn cứ các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Huy Đ và chị Lê Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Đoàn Như N (giới tính: Nữ), sinh ngày 14-10-2012.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đoàn Huy Đ cấp dưỡng nuôi con cho chị Lê Thị N 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/tháng) từ tháng 6-2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Đoàn Huy Đ và chị Lê Thị N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí ly hôn sơ thẩm anh Đoàn Huy Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); án phí cấp dưỡng nuôi con anh Đoàn Huy Đ phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh Đoàn Huy Đ đã nộp tại biên lai số 0005263 ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NĐ. Anh Đoàn Huy Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì anh Đoàn Huy Đ và chị Lê Thị N có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ