- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y M và anh A G.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2022/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Y M , sinh năm 1998. Địa chỉ: Thôn Tân Lập, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh A G, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Kon rờ bàng 1, xã Vinh Quang, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y M và anh A G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Y M và anh A G thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh A G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con tên là Y Linh C, sinh ngày 19/12/2016 và Y My, sinh ngày 14/6/2019 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Y M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Y M được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.Về án phí: Căn cứ Điều 144; khoản khoản 3, 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Toà án. Chị Y M nhận chịu toàn bộ án phí cho cả anh A G số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng; Được đối trừ 300.000 đồng tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai 0000856 ngày 23/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum; Chị Y M được nhận lại 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân TP Kon Tum; - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục Thi hành án dân sự TP Kon Tum; - Các đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Bá Nghiên |