- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:138/2021/QĐST- HNGĐ | N Từ Liêm, ngày 15 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 73/2021/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1982. Bị đơn: Anh Đỗ Thế N, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: Số nhà 01, ngõ 122/35, TDP Do Nha, phường Tây Mỗ, quận N Từ Liêm, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1982. Bị đơn: Anh Đỗ Thế N, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ:quận N Từ Liêm, Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu M và anh Đỗ Thế N thuận tình ly hôn. Con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Đỗ Thế Bình, sinh ngày 02/3/2008 và cháu Đỗ Nguyễn Thành A, sinh ngày 15/11/2010. Chị M trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản. Tài sản chung, vay nợ chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Án phí: Chị M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0021234 ngày 02/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N Từ Liêm. Chị M đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS quận N Từ Liêm; - VKSND quận N Từ Liêm; - UBND xã Quế Nham, h.Tân Yên, Bắc Giang (Số: 54/2006); - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị An |