- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2021/QĐST- HNGĐ | M, ngày 08 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 328/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 05 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995; HKTT: A, Ấp M, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang; Nơi ở: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Anh Lê Hoàng Th, sinh năm 1993; Địa chỉ: A, Ấp M, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hoàng Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hoàng Th.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thị Bảo Tr, sinh ngày 29/09/2015. Anh Lê Hoàng Th đồng ý giao cháu Lê Thị Bảo Tr cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Hoàng Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Lê Thị Bảo Tr tròn 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11 năm 2021. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí nghĩa vụ cấp dưỡng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005738 ngày 11/05/2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP M, TG; - Chi cục THADS TP M, TG; - UBND xã T, TP M, TG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Võ Thị Thuận Thảo |