- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 138/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 87/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2021 về việc «yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn », gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Mậu Xuân H, sinh năm 1969
Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh
Và ông Đặng C, sinh năm 1965
Địa chỉ: Đường D, Phường E, Quận F, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại đơn xin thuận tình ly hôn và các bản tự khai, hai đương sự trình bày: Ông bà chung sống vào năm 1990, đăng ký kết hôn 1995. Như vậy, quan hệ hôn nhân của ông, bà tuân thủ đúng các điều kiện và thủ tục kết hôn theo luật định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Ông bà cố gắng hòa giải với nhau nhưng không thành. Do đó, cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. Toà án đã mở phiên hoà giải đoàn tụ, nhưng không thành vì cả hai đương sự đều giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Vì vậy, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai đương sự là có căn cứ, tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận. [2] Về con chung: có 02, tên là Đặng Xuân M, sinh ngày 05/7/1992 và Đặng Đông M, sinh ngày 20/12/1999. Cả hai con đều đã trưởng thành. [3] Về tài sản chung: không có. [4] Về lệ phí tòa án: ông C nhận nộp. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Mậu Xuân H và ông Đặng C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 26, Quyển số 01/95, do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 23/5/1995).
- Về quan hệ con chung: có 02, tên là Đặng Xuân M, sinh ngày 05/7/1992 và Đặng Đông M, sinh ngày 20/12/1999. Cả hai đều đã trưởng thành.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về lệ phí LHST: Ông Đặng C tự nguyện nhận nộp lệ phí hôn nhân sơ th m là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Số tiền lệ phí của ông C được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0036253 ngày 02/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Tấn Phát |