vanban.org

Quyết định 138/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc N ly hôn, tranh chấp nuôi con với Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2021/QĐST-HNGĐPhước Long, ngày 29 tháng 10 năm 2021

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN

VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 207/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021, giữa: Chị Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1991, HKTT: Khu phố 2, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước, chỗ ở hiện nay: Khu phố 3, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước và anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1989, HKTT: Khu phố 2, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

b) Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Nguyễn Văn T thống nhất giao con chung tên Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 13/10/2015 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi. Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Khả U, sinh ngày 25/8/2008 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

c) Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Nguyễn Văn T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Lê Thị Ngọc N tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008009 ngày 06/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Trả lại cho chị Lê Thị Ngọc N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ