vanban.org

Quyết định 138/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị V và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị V và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị V - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị V và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA N NH N N
THÀNH PHỐ MÓNG C I
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2021/QĐST-HNGĐMóng Cái, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA C C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 177/2021/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị V, sinh năm: 1992.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1992.

Đều cư trú: tổ 3, khu Hồng K, phường ND, thành phố M, t nh Qu ng Ninh.

Căn cứ vào kho n 1 Điều 28; đi m a kho n 1 Điều 35; đi m a kho n 1 Điều 39; kho n 3 và kho n 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; kho n 1, kho n 2 Điều 81; kho n 1, kho n 3 Điều 82, Điều 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 01 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 b y ngày, k từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị V và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị V và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tạ Thị V và anh Nguyễn Văn T có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hoàng GB, sinh ngày 19/3/2015 và Nguyễn ĐK, sinh ngày 07/10/2018. Chị Tạ Thị V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung Nguyễn ĐK cho đến khi đủ tuổi thành niên. Anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung Nguyễn Hoàng GB cho đến khi đủ tuổi thành niên.

Về nghĩa vụ c p d ng: Hai bên không ph i cấp dư ng nuôi con chung cho nhau và có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được c n trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Các đương sự có quyền, ngh a vụ đối v i con chung theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về khoản nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự s th m: Chị Tạ Thị V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp 300.000đ ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số số 0007520 ngày 21/10/2021, của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, t nh Qu ng Ninh. Chị Tạ Thị V được hoàn tr lại số tiền chênh lệch là 150.000đ một trăm năm mươi nghìn đồng .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Tr ờng hợp quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ