- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/C CNTT ly hôn giữa chị A và anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc A và anh Nguyễn Quang M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1993; Địa chỉ cư trú: 17 V M, quận Đ Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang M, sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: Thôn 84, xã K Q, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: 28 Ng Qu, phường V Ph, quận H Đ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc A và anh Nguyễn Quang M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Phạm Ngọc A và anh Nguyễn Quang M có 01 con chung là Nguyễn Thanh Ngoan, sinh ngày 9 tháng 02 năm 2014.
Chị Phạm Ngọc A và anh Nguyễn Quang M thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thanh Ng cho anh Nguyễn Quang M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác; chị Phạm Ngọc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Quang M tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Ngọc A cho đến khi có quyết định thay đổi khác.
2.3. Về tài sản chung: Chị Phạm Ngọc A và anh Nguyễn Quang M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Phạm Ngọc A nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Nguyễn Quang M 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (mức án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn); Đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả chị Phạm Ngọc A 150.000 đồng tạm ứng án phí (Theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 07387 ngày 14-5-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND phường V M, Đ Đ, Hà Nội (Nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu HSVA/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |