vanban.org

Quyết định 138/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Đ thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Đ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 87, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẦN ĐỀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trần Đề,ngày 09 tháng 11 năm 2020
Số: 138/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2020/TLST-HNGĐ 08 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Nh, sinh năm: 1992. Địa chỉ: ấp Đ, thị trấn Tr, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp C, thị trấn Tr, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Đ thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Đ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 87, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 07/5/2012 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2.2. Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Nh và anh Đ có hai người con chung tên là Nguyễn Giang Anh K, sinh ngày 01-02-2013 và Nguyễn Hoàng Gi, sinh ngày 10-11-2014.

Chị Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Giang Anh K, sinh ngày 01-02-2013 và Nguyễn Hoàng Gi, sinh ngày 10-11-2014 cho đến khi cháu K và cháu Gi thành niên. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho anh Đ, không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Nh thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng chị Nh được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005679 ngày 05 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Nh số tiền thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Nguyễn Ngọc Đ không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ