vanban.org

Quyết định 138/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh D, sinh năm 1979; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thanh D - Trần Minh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH ÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N TR
_____________________
Số: 138/2020/QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2020/TLST - DS ngày 16 tháng 7 năm 2020.

XÉT TH Y:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Ông Trần Thanh D, sinh năm 1979;

Nơi cư trú: số 67/12, ấp T, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn:

+ Ông Trần Minh L, sinh năm 1984;

+ Bà Nguyễn Thị Lý Hồng N, sinh năm 1986;

Cùng nơi cư trú: số 278/10A, khu phố M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Minh L và bà Nguyễn Thị Lý Hồng N đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Thanh D số tiền vay còn thiếu là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng). Ghi nhận ông D không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 3.250.000 đồng (130.000.000đồng x 2,5%), trong đó:

+ Ông Trần Thanh D đồng ý tự nguyện chịu 1.625.000đ (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông D đã nộp là 3.250.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001628 ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho ông D số tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.625.000đ (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

+ Ông Trần Minh L và bà Nguyễn Thị Lý Hồng N tự nguyện liên đới chịu 1.625.000đ (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ