- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà N và ông T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 189/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ Y, thôn L, xã T, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bà Trần Nguyễn Phước N, sinh năm 1996
Địa chỉ: Tổ M, thôn P, xã T, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Nguyễn Phước N và ông Nguyễn Văn T tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Tân Thành (nay là thị xã Phú Mỹ), tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vào ngày 12/9/2016, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, ghi nhận việc bà N và ông T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Nguyễn Phước N xác nhận có một con chung là Nguyễn Trần Hoàng L, sinh ngày 15/09/2017. Khi ly hôn, bà N, ông T thỏa thuận giao con cho ông T được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà N không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Bà Trần Nguyễn Phước N và ông Nguyễn Văn T mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Nguyễn Phước N và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Theo sự thỏa thuận của đương sự giao con chung là Nguyễn Trần Hoàng L, sinh ngày 15/09/2017 cho ông Nguyễn Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà Trần Nguyễn Phước N không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trần Nguyễn Phước N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Nguyễn Phước N và ông Nguyễn Văn T mỗi người nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001023 ngày 05/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bà Trần Nguyễn Phước N và ông Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Phú Mỹ; - UBND xã Tân Hòa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Xuân Hưng |