- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mộng H - Lê Khắc Hu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 02 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 133/2019/TLST-VDS ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguyễn Thị Mộng H, sinh năm 1981; địa chỉ: đường Lê Hồng P, Tổ 91, Khu phố 5, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
+ Ông Lê Khắc Hu, sinh năm 1971; địa chỉ: đường Lê Hồng P, Tổ 91, Khu phố 5, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Lê Khắc Hu là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 19/7/2005 tại Ủy ban nhân phường P, thị xã (nay là thành phố) Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Sau khi kết hôn bà H, ông Hu chung sống hạnh phúc, sau một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã. Bà H, ông Hu đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng đều không có kết quả. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên bà H, ông Hu yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà H, ông Hu có 02 con chung tên Lê Khắc K, sinh ngày 20/12/2006 và Lê Khắc Kh, sinh ngày 08/12/2008. Bà H, ông Hu thỏa thuận con chung Lê Khắc K do ông Hu trực tiếp nuôi dưỡng, con chung Lê Khắc Kh do bà H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H, ông Hu, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H, ông Hu không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Lê Khắc Hu thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 01/2005, ngày 19/7/2005 do UBND phường P, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh Bình Dương cấp cho bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Lê Khắc Hu không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Lê Khắc Hu trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Khắc K, sinh ngày 20/12/2006. Bà Nguyễn Thị Mộng H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Khắc Kh, sinh ngày 08/12/2008.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H, ông Hu không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.
Không ai được quyền cản tr bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Lê Khắc Hu trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H, ông Hu không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Lê Khắc Hu mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0033684 ngày 25/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duy Nhân |