- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hồng T xin ly hôn Nguyễn Văn Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138 /2019/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng T, sinh năm 1986; nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn H, xã D, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp và nơi công tác: Kế toán - X phường Đ, TP.Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đức T, sinh năm 1988; nơi ĐKHKTT và cư trú: Số x đường N, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp và nơi công tác: Nhân viên Lễ tân - Khách sạn A, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên đều thống nhất vợ chồng chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên đều thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí DSST: Chị Lê Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn Đức T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thoả thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho anh T. Số tiền án phí chị Lê Thị Hồng T phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0005319 ngày 11/6/2019. Trả lại cho chị Lê Thị Hồng T số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - UBND phường Đ, ĐH, QB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |