- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Đ - Lê Thị Biểu V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Lê Thị Biểu V.
- Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:138/2019/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1990; Trú tại: thôn P, xã M, huyện T, tỉnh Y.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Biểu V, sinh năm 1991; Trú tại: thôn P, xã M, huyện T, tỉnh Y.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Lê Thị Biểu V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Biểu V được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Trần Minh K, sinh ngày 08/11/2016 và Trần Nhã V, sinh ngày 12/10/2014, anh Trần Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 750.000đồng/tháng/01 cháu, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng10/2019 cho đến khi có đủ một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 118 Luật hôn nhân gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn Đ tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí dân sự về phần cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng 300.000đồng, nhưng được khấu trừ vì đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng tại biên lai thu tiền số 0011707 ngày 10/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - VKSND huyện Tuy An; - UBND xã ....................................; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Vinh Bình |