- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Y và anh Liểu Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 138/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Y, sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Liểu Văn Đ, sinh năm 1991
Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Y và anh Liểu Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm vợ chồng: Chị Dương Thị Y và anh Liểu Văn Đ thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Liểu Trà M, sinh ngày 24/9/2012. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:
Chị Dương Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Liểu Trà M cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Liểu Văn Đ có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Liểu Văn Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Liểu Trà M, sinh ngày 24/9/2012 số tiền 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 10/2019.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Dương Thị Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đ không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh Đ còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 BLDS Bộ luật dân sự năm 2015.
Về Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ : Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Dương Thị Y tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000906 ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Anh Liểu Văn Đ phải nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con để sung quỹ Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã Tân Thành; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Châm Thị Vân Khánh |